ISO 2338
ISO 2338 - Parallel pins, of unhardened steel and austenitic stainless steel
Chốt trụ không tôi cứng, chế tạo theo m6 hoặc h8 với đường kính từ 0,6 đến 50 mm, dải rộng hơn chốt định vị đã tôi cứng ISO 8734; khác với DIN 7 đã bị hủy bỏ, chiều dài l được đo tính cả hai đầu. Chúng xác định vị trí tương hỗ của các chi tiết, cố định moay ơ và tay đòn trên trục, làm trục xoay và chốt chặn ở những nơi không cần chốt định vị đã tôi cứng. Chốt là hình trụ trơn có vát cạnh c khoảng 15 độ ở cả hai đầu; hình dạng đầu chốt do nhà sản xuất quyết định, và có thể làm đầu bo tròn theo bán kính hoặc đầu có lõm thay cho vát cạnh. Đường kính được chế tạo theo một trong hai miền dung sai dùng chung một bảng kích thước: m6 với độ nhám bề mặt Ra 0,8 µm hoặc h8 với Ra 1,6 µm; các dung sai khác do khách hàng và nhà cung cấp thỏa thuận. Thép St, 125 HV30 đến 245 HV30, và thép không gỉ austenit A1 theo ISO 3506-1, 210 HV30 đến 280 HV30, có cùng kích thước. Bao gồm các đường kính danh nghĩa từ 0,6 đến 50 mm với chiều dài từ 2 đến 200 mm.