Sản phẩm tiêu chuẩn

Automatically build standard products in SOLIDWORKS with TSFP.

Tìm kiếm sản phẩm tiêu chuẩn trong danh mục TSFP.

×

← Ổ lăn Tiêu chuẩn

DIN 625-1

DIN 625-1

Ổ lăn: hướng tâm · Sản phẩm: 275

DIN 625-1 - Rolling bearings, radial deep groove ball bearings, single row

Ổ bi đỡ một dãy rãnh sâu được đặt hàng theo ký hiệu, ví dụ 6205 hoặc 608, với kích thước bao theo kế hoạch ISO 15, vốn không gọi tên loại ổ lăn nào. Đây là ổ lăn được dùng rộng rãi nhất: chịu tải hướng tâm, nhận tải dọc trục theo cả hai chiều và chạy được ở tốc độ cao. Bao gồm các dãy kích thước 16, 18, 19, 60, 62, 63 và 64, tức là các dãy 00, 18, 19, 10, 02, 03 và 04 của kế hoạch chung ISO 15, nên một ký hiệu chỉ đúng một cỡ của kế hoạch đó: 6205 là lỗ 25 mm của dãy 02, tức 25 x 52 x 15 mm, còn 6305 là loại nặng hơn 25 x 62 x 17 mm của dãy 03. Lỗ nhỏ hơn 10 mm được ghi thẳng vào ký hiệu, nên 608 là lỗ 8 mm của dãy 10, tức 8 x 22 x 7 mm. Nắp chắn và phớt (Z, 2Z, RS, 2RS) cùng khe hở hướng tâm là các tùy chọn khi đặt hàng và không làm thay đổi các kích thước này.

ISO 15

ISO 15

Ổ lăn: hướng tâm · Sản phẩm: 2917

ISO 15 - Rolling bearings, radial bearings, boundary dimensions, general plan

Kế hoạch chung về kích thước bao ưu tiên của ổ lăn hướng tâm, không phải một loại ổ lăn: kế hoạch không có ký hiệu, khác với ổ bi đỡ rãnh sâu của DIN 625-1 được chế tạo theo kế hoạch này. Kế hoạch cho đường kính lỗ d, đường kính ngoài D, chiều rộng B và kích thước vát mép nhỏ nhất cho phép rs min. Mỗi cỡ thuộc một dãy kích thước, ghi bằng chữ số của dãy chiều rộng rồi đến chữ số của dãy đường kính, nhờ vậy cùng một lỗ được cung cấp với nhiều đường kính ngoài và chiều rộng khác nhau: dãy 02 cho kích thước bao 25 x 52 x 15 mm, còn dãy 03 cho loại nặng hơn 25 x 62 x 17 mm. Các dãy đường kính lần lượt là 7, 8, 9, 0, 1, 2, 3 và 4 theo đường kính ngoài tăng dần, các dãy chiều rộng là 8, 0, 1, 2, 3, 4, 5 và 6 theo chiều rộng tăng dần. Tài liệu chỉ quy định kích thước bao chứ không quy định kết cấu bên trong, nên áp dụng như nhau cho ổ bi, ổ đũa trụ, ổ đũa lòng cầu và ổ kim. Ổ đũa côn, ổ có vòng trong kéo dài, một phần ổ kim và ổ chính xác dùng cho dụng cụ đo theo các kế hoạch riêng.